Tổng quan chuẩn kiến thức và yêu cầu cần đạt môn Tiếng Việt lớp 3

Môn Tiếng Việt lớp 3 đóng vai trò bản lề trong bậc giáo dục tiểu học, đánh dấu giai đoạn chuyển giao từ việc tập trung hình thành kỹ năng cơ bản sang phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ toàn diện trong học tập và đời sống.

Mục tiêu cốt lõi của chương trình

Theo Chương trình Giáo dục phổ thông mới, mục tiêu cốt lõi của môn Tiếng Việt lớp 3 là hình thành và phát triển cho học sinh các năng lực chung và năng lực ngôn ngữ đặc thù. Về năng lực ngôn ngữ, học sinh cần đạt chuẩn bốn kỹ năng thành phần cơ bản gồm đọc, viết, nói và nghe ở mức độ nâng cao hơn so với lớp 2. Chương trình chú trọng chuyển từ tập đọc sang đọc hiểu sâu sắc, từ viết đúng chính tả sang tạo lập đoạn văn, bài văn ngắn mạch lạc. Về năng lực chung, môn học góp phần rèn luyện tư duy logic, khả năng diễn đạt chính xác tình cảm, ý nghĩ của bản thân, đồng thời bồi dưỡng tình yêu ngôn ngữ dân tộc, ý thức tôn trọng sự đa dạng trong giao tiếp và phát triển các phẩm chất đạo đức tốt đẹp qua các ngữ liệu văn học và đời sống.

Cấu trúc các thành tố kỹ năng

Nội dung giáo dục môn Tiếng Việt lớp 3 được cấu trúc thành một hệ thống đồng bộ, gắn kết chặt chẽ giữa kiến thức ngôn ngữ và rèn luyện kỹ năng thực hành. Khung chuẩn kiến thức được phân định rõ qua các thành tố cấu thành như sau:

Thành tố kỹ năng Định hướng chuyên môn và yêu cầu trọng tâm
Kỹ năng đọc Bao gồm hai bộ phận: đọc thành tiếng (phát âm rõ, tốc độ phù hợp, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ/câu văn) và đọc hiểu (hiểu nghĩa từ ngữ, nội dung chính, thông điệp của văn bản văn bản nghệ thuật và thông tin).
Kỹ năng viết Gồm kỹ năng viết chữ (viết đúng kiểu chữ nghiêng hoặc đứng, cỡ chữ theo quy định, trình bày sạch đẹp), chính tả (nghe - viết chính xác, phân biệt phụ âm đầu/vần dễ lẫn) và tạo lập đoạn văn (viết được đoạn văn từ 33 đến 55 câu hoặc nhiều hơn theo chủ đề cho trước).
Kỹ năng nói và nghe Rèn luyện khả năng nghe hiểu ý kiến người khác, biết đặt câu hỏi phù hợp; kỹ năng nói rõ ràng, tự tin khi trình bày ý kiến cá nhân trước tập thể lớp về một chủ đề quen thuộc.
Kiến thức tiếng Việt Cung cấp hệ thống từ vựng mở rộng theo các chủ điểm cuộc sống, nhận diện và sử dụng đúng từ loại (danh từ, động từ, tính từ), cùng với hệ thống dấu câu cơ bản và các biện pháp tu từ sơ giản như so sánh, nhân hóa.

Yêu cầu cần đạt về kỹ năng đọc hiểu và đọc thành tiếng

Kỹ năng đọc là nền tảng cốt lõi giúp học sinh lớp 3 tiếp thu tri thức và phát triển tư duy ngôn ngữ toàn diện. Ở giai đoạn này, yêu cầu đặt ra không chỉ dừng lại ở việc nhận diện mặt chữ mà đòi hỏi sự chuyển biến sâu sắc về tốc độ, ngữ điệu và năng lực giải mã văn bản.

Yêu cầu về đọc thành tiếng

Đọc thành tiếng là tiêu chí quan trọng để đánh giá kỹ năng cơ bản của học sinh tiểu học, bao gồm các chuẩn mực về phát âm, tốc độ và ngữ điệu. Theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, học sinh lớp 3 cần đạt các chuẩn sau:

  • Phát âm chuẩn xác: Đọc đúng các tiếng, từ ngữ, phát âm rõ ràng, không bị ngọng hoặc lẫn lộn các phụ âm đầu, vần hoặc thanh điệu dễ sai sót.
  • Tốc độ đọc phù hợp: Đảm bảo tốc độ đọc tối thiểu cho các văn bản văn học và văn bản thông tin. Tuy nhiên, trong thực tiễn triển khai sư phạm, đặc biệt ở giai đoạn đầu năm học, giáo viên có thể linh hoạt điều chỉnh và hạ thấp yêu cầu tốc độ để giảm áp lực cho học sinh, sau đó nâng dần theo lộ trình chuẩn.
  • Ngữ điệu và ngắt nghỉ: Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than) và ngắt nhịp hợp lý theo cấu trúc ngữ pháp của câu thơ hoặc câu văn. Bước đầu biết thể hiện sắc thái tình cảm, cảm xúc của nhân vật hoặc nội dung đoạn văn qua giọng đọc.

Kỹ năng đọc hiểu văn bản

Kỹ năng đọc hiểu đòi hỏi học sinh phải chuyển từ đọc thành tiếng sang đọc thầm và tư duy logic để nắm bắt nội dung cốt lõi của văn bản. Các yêu cầu cụ thể bao gồm:

  • Nhận diện chi tiết và thông tin tường minh: Tìm được các chi tiết, sự việc chính trong văn bản tự sự; nhận biết các đặc điểm của nhân vật (hành động, lời nói, ngoại hình) hoặc các thông tin cơ bản trong văn bản thông tin (như chỉ dẫn, bảng biểu đơn giản).
  • Hiểu ý nghĩa và thông điệp: Nắm được nội dung chính, ý nghĩa của bài học rút ra từ câu chuyện, bài thơ hoặc văn bản nhật dụng. Biết liên hệ những điều đã đọc với thực tiễn cuộc sống bản thân.
  • Xử lý văn bản ở mức độ sơ giản: Trả lời được các câu hỏi đọc hiểu theo các mức độ từ nhận biết, thông hiểu đến vận dụng thấp; bước đầu biết tóm tắt lại các ý chính của đoạn văn ngắn dưới sự hướng dẫn của giáo viên.

Bảng tra cứu yêu cầu cần đạt Môn Tiếng Việt lớp 3 (GDPT mới)

Tra cứu chi tiết chuẩn kiến thức và kỹ năng Đọc - Viết - Nói - Nghe để đồng hành cùng con tại nhà.

Lĩnh vực / Kỹ năng Yêu cầu cần đạt chuẩn (GDPT mới) Gợi ý phương pháp hỗ trợ tại nhà
Đọc hiểu Đọc thành tiếng Đọc đúng văn bản truyện, thơ, văn bản thông tin; tốc độ đọc khoảng 70 - 80 từ/phút; biết ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu và ngữ nghĩa. Cùng con đọc to mỗi ngày 15 phút, luyện ngắt nhịp ở dấu phẩy, dấu chấm và câu hỏi thoại.
Đọc hiểu Nội dung & Chi tiết Hiểu nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh; nhận biết nhân vật, sự việc, ý chính và thông điệp đơn giản của văn bản; trả lời được các câu hỏi đọc hiểu mức độ 1 và 2. Đặt câu hỏi mở sau khi đọc xong câu chuyện để con tóm tắt lại bằng lời văn của mình.
Viết Kỹ thuật viết & Chính tả Viết đúng chữ viết thường, chữ hoa cỡ vừa và nhỏ; viết đúng chính tả các tiếng có âm, vần, thanh dễ lẫn (l/n, s/x, tr/ch, dấu hỏi/ngã). Cho con luyện viết bảng con hoặc vở ô ly 15 phút/ngày, chú ý tư thế ngồi và cách cầm bút chuẩn.
Viết Tập làm văn đoạn văn Viết được đoạn văn ngắn (từ 5 - 7 câu) kể về sự việc, người, vật hoặc bày tỏ cảm xúc cá nhân; bố cục đủ 3 phần (mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn). Hướng dẫn con lập ý ra nháp bằng sơ đồ tư duy mini trước khi viết thành đoạn văn hoàn chỉnh.
Nói và nghe Kỹ năng nói Biết trình bày ý kiến, kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc rõ ràng, mạch lạc; thể hiện thái độ tự tin, phát âm chuẩn xác trước người nghe. Khuyến khích con kể lại bộ phim hoặc câu chuyện vừa xem cho ba mẹ nghe vào bữa tối.
Nói và nghe Kỹ năng nghe Biết lắng nghe người khác nói, ghi nhận thông tin, biết đặt câu hỏi và trao đổi lại lịch sự về nội dung đang thảo luận. Dạy con thói quen không ngắt lời khi người khác đang nói và tóm tắt lại 1 ý chính đã nghe.
Kiến thức TV Từ vựng & Mở rộng Mở rộng vốn từ theo các chủ điểm (Quê hương, Trường học, Gia đình, Xã hội); nhận diện từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm. Sử dụng trò chơi đố chữ, tìm từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa qua các tranh ảnh thực tế.
Kiến thức TV Ngữ pháp & Biện pháp tu từ Nhận diện và bước đầu biết sử dụng câu hỏi, câu kể, câu cảm; nhận biết biện pháp nghệ thuật so sánh và nhân hóa trong văn bản văn học. Tìm các hình ảnh so sánh hoặc nhân hóa thú vị trong bài thơ và cùng con phân tích cái hay của từ ngữ.

Chuẩn kỹ năng viết chữ, chính tả và tạo lập đoạn văn

Bên cạnh kỹ năng đọc, năng lực viết đóng vai trò cốt lõi trong việc hình thành tư duy logic và khả năng diễn đạt bằng văn bản của học sinh ở bậc tiểu học. Chương trình môn Tiếng Việt lớp 3 đặt ra hệ thống chuẩn mực khắt khe nhưng có lộ trình điều chỉnh phù hợp với thực tiễn sư phạm nhằm bảo đảm chất lượng giáo dục toàn diện.

Quy định về viết chữ và chính tả

Về mặt kỹ thuật viết chữ, học sinh lớp 3 bắt buộc phải chuyển từ giai đoạn tập viết chữ cỡ nhỏ sang việc duy trì sự thành thạo, đều nét và đúng khoảng cách trên các loại vở ô ly. Cụ thể, học sinh phải viết đúng chữ viết thường, chữ viết hoa (kiểu chữ cỡ nhỏ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo), đảm bảo tốc độ viết tối thiểu đạt khoảng 7070 đến 8080 chữ trong thời gian 1515 phút.

Đối với kỹ năng chính tả, học sinh thực hiện hai hình thức chính: nghe - viết và nhìn - viết. Yêu cầu cần đạt đòi hỏi học sinh không mắc các lỗi phổ biến về phụ âm đầu, vần hoặc thanh điệu dễ lẫn lộn (như l/nl/n, ch/trch/tr, s/xs/x, dấu hỏi/dấu ngã). Trong bối cảnh triển khai chương trình, đối với giai đoạn đầu năm học, giáo viên có thể linh hoạt điều chỉnh lộ trình, chấp nhận tốc độ chậm hơn và hạ thấp áp lực để học sinh thích ứng dần trước khi tiến tới chuẩn mực chính xác tuyệt đối.

Yêu cầu viết đoạn văn ngắn

Nội dung viết đoạn văn ngắn ở lớp 3 đánh dấu bước chuyển quan trọng từ việc viết câu đơn lẻ sang khả năng tạo lập văn bản có chủ đề. Học sinh được yêu cầu viết được một đoạn văn hoàn chỉnh gồm từ 55 đến 77 câu (hoặc dài hơn tùy theo mức độ phát triển của văn bản) xoay quanh một chủ đề quen thuộc như tả một đồ vật, kể về một việc tốt, hoặc nêu cảm nghĩ về một người thân.

Cấu trúc đoạn văn ngắn phải đảm bảo tính liên kết mạch lạc, bao gồm câu mở đoạn giới thiệu đối tượng, các câu thân đoạn phát triển ý theo trình tự hợp lý (thời gian, không gian hoặc thứ tự sự việc), và câu kết đoạn khái quát tình cảm hoặc ấn tượng chung. Ngoài ra, học sinh cần chú ý sử dụng đúng dấu câu ở cuối câu (dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than) và tuân thủ nguyên tắc viết hoa chữ cái đầu câu, đầu tên riêng.

Yêu cầu cần đạt về kỹ năng nói và nghe trong giao tiếp

Bên cạnh kỹ năng đọc và viết, năng lực giao tiếp bằng lời nói đóng vai trò then chốt trong việc phát triển toàn diện nhân cách và tư duy của học sinh lớp 3. Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành đặc biệt chú trọng rèn luyện khả năng tương tác hai chiều, giúp các em tự tin biểu đạt suy nghĩ và lắng nghe hiệu quả.


Kỹ năng nghe hiểu

Kỹ năng nghe hiểu ở lớp 3 đòi hỏi học sinh không chỉ dừng lại ở mức độ nghe thụ động mà phải biết tiếp nhận, xử lý và phản hồi thông tin từ người nói. Cụ thể, các em cần đạt được những chuẩn mực sau:

  • Nghe hiểu nội dung các câu chuyện, bài thơ, bài hướng dẫn hoặc bản tin ngắn được đọc hoặc kể trực tiếp với tốc độ vừa phải.
  • Biết ghi chép lại các từ khóa hoặc ý chính quan trọng bằng hình thức đơn giản để phục vụ cho việc trả lời câu hỏi hoặc trình bày lại.
  • Nắm bắt được trình tự các sự việc trong câu chuyện hoặc các bước trong một hướng dẫn ngắn, từ đó xác định đúng yêu cầu của người nói.
  • Thể hiện thái độ tôn trọng người nói thông qua cử chỉ, ánh mắt, tư thế chú ý lắng nghe và không ngắt lời khi người khác đang phát biểu.

Bên cạnh đó, trong giai đoạn đầu năm học, giáo viên có thể linh hoạt điều chỉnh và hạ thấp yêu cầu về tốc độ tiếp thu âm thanh cũng như khối lượng thông tin nghe hiểu, tạo lộ trình phù hợp nhằm giảm áp lực tâm lý cho học sinh vừa chuyển giao cấp học.


Kỹ năng trình bày và nói trước tập thể

Năng lực diễn đạt bằng lời nói đòi hỏi học sinh phải biết tổ chức tư duy ngôn ngữ để truyền tải thông điệp một cách rõ ràng, mạch lạc trước đám đông. Các yêu cầu cần đạt bao gồm:

  • Biết kể lại một câu chuyện đã đọc, đã nghe hoặc một trải nghiệm thực tế của bản thân bằng lời văn tự nhiên, có cảm xúc và đúng trình tự sự việc.
  • Trình bày ý kiến cá nhân về một vấn đề gần gũi trong học tập hoặc đời sống hằng ngày với sự hỗ trợ của hệ thống từ vựng phù hợp.
  • Phát âm rõ ràng, tốc độ nói vừa phải, biết điều chỉnh ngữ điệu, âm lượng để thu hút người nghe và nhấn mạnh những ý chính.
  • Sử dụng ngôn ngữ cơ thể (ánh mắt, nụ cười, cử chỉ tay) một cách tự nhiên khi đứng trước tập thể lớp nhằm tăng hiệu quả giao tiếp.

Các hình thức luyện tập thường xuyên

  • Kể chuyện theo tranh minh họa hoặc theo gợi ý chi tiết.
  • Thảo luận nhóm nhỏ để thống nhất ý kiến trước khi trình bày trước lớp.
  • Đóng vai nhân vật trong các tình huống giao tiếp giả định tại lớp học.

Trọng tâm kiến thức tiếng Việt về từ vựng, ngữ pháp và dấu câu

Bên cạnh các kỹ năng thực hành ngôn ngữ, chương trình Tiếng Việt lớp 3 đòi hỏi học sinh nắm vững hệ thống kiến thức nền tảng về từ vựng, ngữ pháp và các phương tiện liên kết câu. Những nội dung này đóng vai trò cấu trúc cốt lõi giúp học sinh diễn đạt chính xác và linh hoạt.

Mở rộng vốn từ và từ loại

Ở lớp 3, vốn từ vựng của học sinh được mở rộng theo các chủ điểm quen thuộc gắn liền với đời sống xã hội, thiên nhiên và nhà trường như: Quê hương, Gia đình, Trường học, Nghề nghiệp, Bốn mùa và Thế giới loài vật. Học sinh không chỉ học nghĩa của từ mà còn được làm quen với việc sử dụng từ ngữ trong ngữ cảnh cụ thể, bao gồm việc tìm từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa đơn giản và các thành ngữ, tục ngữ ngắn gọn.

Về mặt từ loại, chương trình tập trung vào các khái niệm cơ bản nhằm giúp học sinh nhận diện và phân loại từ theo chức năng ngữ pháp:

  • Từ chỉ sự vật: Danh từ chỉ người, vật, con vật, cây cối, hiện tượng tự nhiên.
  • Từ chỉ hoạt động, trạng thái: Động từ miêu tả hành động của con người hoặc sự vật.
  • Từ chỉ đặc điểm, tính chất: Tính từ miêu tả màu sắc, hình dáng, mùi vị hoặc phẩm chất.

Việc nhận diện chính xác các từ loại này là cơ sở quan trọng để học sinh đặt câu đúng ngữ pháp, tránh tình trạng lủng củng hoặc thiếu chủ ngữ, vị ngữ trong quá trình viết đoạn văn.

Hệ thống dấu câu và biện pháp tu từ

Hệ thống dấu câu ở lớp 3 được củng cố và mở rộng nhằm biểu đạt chính xác ý nghĩa và sắc thái tình cảm của câu. Bên cạnh dấu chấm, dấu chấm hỏi và dấu chấm than đã học ở lớp dưới, học sinh bắt đầu làm quen và sử dụng thành thạo các dấu câu có tính chất liên kết và biểu cảm cao hơn:

Tên dấu câu Chức năng chính trong câu Ví dụ minh họa
Dấu phẩy (,,) Ngăn cách các bộ phận cùng chức năng trong câu hoặc ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ. Ngoài sân, gió thổi lồng lộng.
Dấu hai chấm (::) Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời nói của nhân vật hoặc phần giải thích, liệt kê cho bộ phận đứng trước. Mẹ dặn con: "Con nhớ mặc áo ấm khi trời lạnh."
Dấu ngoặc kép (“ ”\text{“ }\text{”}) Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc đánh dấu từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt. Chú khỉ được gọi là "chúa tể" của rừng xanh.
Dấu gạch ngang (−-) Đánh dấu chỗ mở đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại hoặc liệt kê các ý. −- Cháu chào ông ạ!

Song song với hệ thống dấu câu, học sinh lớp 3 bắt đầu tiếp cận các biện pháp tu từ cơ bản như so sánh và nhân hóa. Biện pháp so sánh giúp các sự vật, hiện tượng trở nên sinh động thông qua việc đối chiếu điểm tương đồng dựa trên các từ ngữ so sánh như là, như, tựa. Trong khi đó, biện pháp nhân hóa giúp thổi hồn vào thế giới loài vật, đồ vật và cây cối bằng cách gọi hoặc tả chúng bằng những từ ngữ vốn dùng cho con người, qua đó phát triển tư duy hình tượng và năng khiếu cảm thụ văn học cho học sinh tiểu học.

Giải pháp đồng hành cùng con chinh phục môn Tiếng Việt lớp 3 hiệu quả

Để hiện thực hóa các yêu cầu cần đạt toàn diện về đọc, viết, nói, nghe và hệ thống kiến thức tiếng Việt, việc xây dựng một lộ trình đồng hành tại nhà khoa học là yếu tố then chốt. Khi học sinh gặp khó khăn trong việc tiếp thu cấu trúc ngữ pháp phức tạp hay cần thêm thời gian rèn luyện kỹ năng đọc hiểu, sự hỗ trợ từ các giải pháp giáo dục chuyên sâu sẽ giúp phụ huynh tối ưu hóa thời gian và chất lượng học tập của con.

Giải pháp tìm gia sư tiểu học

Trong quá trình học tập, nhiều học sinh có thể gặp khoảng trống kiến thức hoặc thiếu sự kèm cặp sát sao khi tiếp cận chương trình mới. Việc kết nối với đội ngũ gia sư chuyên môn là phương án hữu hiệu để hỗ trợ con ôn tập và cá nhân hóa lộ trình học tập tại nhà, giúp học sinh củng cố vững chắc từng kỹ năng thành phần theo đúng yêu cầu cần đạt.

Sử dụng kho học liệu và bài tập ôn luyện

Bên cạnh sự hỗ trợ trực tiếp, việc tự chủ luyện tập thông qua hệ thống tài nguyên phong phú đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển tư duy ngôn ngữ của trẻ. Phụ huynh và học sinh có thể chủ động tìm kiếm các bộ tài liệu, bài tập, đề thi và bài giảng được biên soạn bám sát chuẩn kiến thức của Bộ Giáo dục và Đào tạo để luyện tập thêm ở nhà, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, làm chủ quy định chính tả, mở rộng vốn từ vựng và thực hành tạo lập đoạn văn ngắn một cách hiệu quả.

Thông tin tham khảo từ DayThem

Trắc Nghiệm Tương Tác: Tiếng Việt

Làm bài và kiểm tra kiến thức trực tiếp (Có đáp án & giải thích)

1 Từ nào dưới đây viết sai chính tả?

2 Câu văn nào dưới đây sử dụng biện pháp nhân hóa?

3 Trong câu 'Những chiếc lá vàng rơi lả tả trên sân trường.', từ nào là từ chỉ đặc điểm?

Nguồn: Đề kiểm tra DayThem Luyện thêm hàng ngàn đề thi khác →

Tài liệu, bài tập và đề thi tham khảo

Giáo Án Tiếng Việt 3 Tuần 18
Tài liệuPDF16 trang

Giáo Án Tiếng Việt 3 Tuần 18

Huỳnh Thanh Khanh

Xem chi tiết →
Giáo Án Tiếng Việt 3 Tuần 8
Tài liệuPDF18 trang

Giáo Án Tiếng Việt 3 Tuần 8

Bùi Hường

Xem chi tiết →
Đề Cương Ôn Tập Học Kỳ 1 Tiếng Việt 3 2025 - 2026
Tài liệuPDF16 trang

Đề Cương Ôn Tập Học Kỳ 1 Tiếng Việt 3 2025 2026

Lê Vân Hạnh

Xem chi tiết →
Bộ Đề Kiểm Tra Học Kỳ 1 Tiếng Việt 3 Năm 2025 - 2026
Tài liệuPDF12 trang

Bộ Đề Kiểm Tra Học Kỳ 1 Tiếng Việt 3 Năm 2025 2026

Nguyễn Thị Thùy Hà

Xem chi tiết →

Gia sư để tham khảo

Trần Thị Hải Yến

Trần Thị Hải Yến

#ND2722

Đại học Tài Chính - Marketing · Tài Chính - Ngân Hàng · Đại học

5.0 (1 đánh giá) • 6+ năm kinh nghiệm
Học phí: 150.000 đ/buổi
Xem hồ sơ & Đặt lịch
Ngô Hoàng Long

Ngô Hoàng Long

#ND1622

Đại Học Nguyễn Tất Thành · Quản Trị Kinh Doanh · Đại học

5.0 (1 đánh giá) • 3+ năm kinh nghiệm
Học phí: 80.000 đ/buổi
Xem hồ sơ & Đặt lịch
Lê Như Quỳnh

Lê Như Quỳnh

#ND1473

Đại học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh · Ngôn ngữ Nhật · Đại học

5.0 (1 đánh giá) • 3+ năm kinh nghiệm
Học phí: 100.000 - 130.000 đ/buổi
Xem hồ sơ & Đặt lịch
Võ Đỗ Quỳnh Nhi

Võ Đỗ Quỳnh Nhi

#ND4090

Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc Gia- Tp.HCM · Quan hệ Quốc tế · Đại học

5.0 (1 đánh giá) • 4+ năm kinh nghiệm
Học phí: 200.000 đ/buổi
Xem hồ sơ & Đặt lịch